1515. 複

複 = (áo khoác) + (quay trở lại) ON α

TỪ HÁN ĐỘC LẬP BỘ THỦ (Nếu có)
PHỨC (trùng lặp)

Bạn gái tôi thấy một cô gái khác mặc áo khoác giống mình ở bữa tiệc, thế là cô ấy quay trở lại nhà để thay vì không muốn bị trùng lặp. Đúng là con gái!

Onyomi

FUKU

Jukugo

複雑ふくざつ  phức tạp ★★★☆☆
複 (trùng lặp) + (linh tinh) = 複雑 (phức tạp)
複数形ふくすうけい dạng số nhiều ★★☆☆☆
 (nhiều) + (hình dạng) = 複数形 (dạng số nhiều)

Giống với tiếng Việt và khác với tiếng Anh, tiếng Nhật không có dạng số nhiều của danh từ, vậy nên 複数形 dùng để chỉ dạng số nhiều của tiếng Anh hay các ngôn ngữ tương tự.
1, hay 3 con hươu trong tiếng Nhật thì vẫn là "Hươu kìa!" - "チクショウ!”

複数ふくすう nhiều ☆☆☆☆☆
複 (trùng lặp) + (con số) = 複数 (nhiều)

Ví dụ thuốc có nhiều tác dụng phụ, nhiều yếu tố dẫn tới một quyết định

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Scroll to top