14. 否

否 = (phủ định) ON α + (miệng)

TỪ HÁN ĐỘC LẬP BỘ THỦ (Nếu có)
PHỦ (phủ nhận)

Cái miệng mở ra mà nói mọi thứ ở thể phủ định thì là PHỦ nhận

 

Onyomi

HI

Kunyomi

いな 'Không'. Thường được sử dụng bởi người cao tuổi. Ngoài ra, đây cũng là thủ thuật dùng trong văn viết, khi tác giả muốn tự phủ nhận những điều họ vừa khẳng định trước đó. Ví dụ 'Cô ấy là người mẫu mực, à mà không phải, cô ấy là người muốn tự xem mình là người mẫu mực mới đúng'
★★☆☆☆

Jukugo

否定形(ひていけい) thể phủ định ★★☆☆☆
(từ trang trọng mang nghĩa 'phủ nhận' (phủ nhận cáo buộc)) + (hình dạng) = 否定形 (thể phủ định)

thể phủ định. ひていけい là từ rất hữu dụng khi bạn muốn hỏi 'Thể phủ định của động từ này gì?'

否定(ひてい) する từ trang trọng mang nghĩa 'phủ nhận' (phủ nhận (cáo buộc)) ★★☆☆☆ VIẾT
否 (phủ nhận) +  (xác định) = 否定 (phủ nhận (cáo buộc))
拒否(きょひ) する từ chối !!!! ★★☆☆☆ NH
(cự tuyệt) + 否 (phủ nhận) = 拒否 (từ chối !!!!)

từ chối hoàn toàn - không giống như こばむ, 拒否 chỉ dùng trong văn nói - mang ý tìm lối thoát. Ví dụ khi bạn từ chối ai đó tới 10 lần, đó là 拒否 - '私がきょひした。’

Từ đồng nghĩa

từ chối 
断る    否定    拒否    拒む    ボツにする 却下   

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Scroll to top